Thoái hoá đốt sống cổ có nguy hiểm không?

Thoái hoá đốt sống cổ là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi. Tuy nhiên, độ tuổi mắc thoái hoá đốt sống cổ đang có dấu hiệu trẻ hoá. 

Vậy thoái hoá đốt sống cổ là gì, triệu chứng, nguyên nhân, điều trị và phòng ngừa ra sao? Những vấn đề về bệnh lý này sẽ được giải đáp trong bài viết sau!

Thoái hoá đốt sống cổ là gì?

Thoái hóa đốt sống cổ, hay thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý thoái hóa hệ thống xương cột sống do nhiều nguyên nhân khác nhau như đặc thù công việc, thói quen xấu trong lao động và sinh hoạt, tuổi tác.

thoai-hoa-cot-song-co-1
Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý thoái hóa hệ thống xương cột sống

Cột sống cổ của chúng ta bao gồm 7 đốt sống, được kí hiệu C1-C7. Tất cả các vị trí trên cột sống cổ đều có nguy cơ bị thoái hóa. Tuy nhiên, một số đốt sống có nguy cơ thoái hoá cao là: C4, C5, C6 và C7.

Thoái hoá cột sống cổ đặc trưng bởi quá trình viêm và lắng đọng canxi trên các dây chằng xung quanh cột sống. Hiện tượng này làm hẹp các lỗ sống, cản trở lưu thông tuần hoàn và dẫn truyền thần kinh.

Triệu chứng của thoái hoá đốt sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ là bệnh lý mãn tính, diễn biến âm thầm. Hầu hết, ở giai đoạn đầu của bệnh, bệnh nhân không có nhiều triệu chứng điển hình. Các dấu hiệu thường gặp: mệt mỏi, mỏi hay đau nhức nhẹ cổ vai gáy…

Càng về sau, triệu chứng của bệnh ngày càng nặng hơn. Một số dấu hiệu điển hình như sau:

Đau

Ban đầu, bệnh nhân đau mỏi nhẹ vùng cổ vai gáy. Nhất là những hôm thời tiết trở lạnh, kê cao gối hay cúi đầu quá nhiều… Phần lớn người bệnh chủ quan, không đi kiểm tra ngay ở giai đoạn này.

Tần suất và mức độ đau cổ tăng dần theo thời gian:

– Người bệnh đau mỏi không rõ nguyên nhân thường xuyên hơn, cảm giác đau buốt rõ rệt. Các cử động nhẹ cũng gây đau buốt, thậm chí người bệnh có thể bị tê cứng và không cử động cổ được.

– Cơn đau từ cổ lan xuống bả vai hay cánh tay, có thể lan lên tai, chẩm trán…

Lúc này, bệnh nhân mới đến cơ sở y tế để kiểm tra thì tình trạng thoái hoá cột sống đã ở giai đoạn nặng, rất khó điều trị.

Ngoài đau mỏi cổ vai gáy, người bệnh còn có thể đau dọc theo dây thần kinh. Cơn đau kéo dài thành dải, từ vai gáy lan lên đầu. Nếu không được điều trị ngay, bệnh nhân dễ bị rối loạn cảm giác.

Khó khăn trong cử động

Cử động khớp cổ có tiếng lục cục do khô khớp. Cử động cổ khó khăn và gây đau. Một số người không thể quay cổ sang phải hay trái, phải quay cả người.

Khi ngủ kê gối quá cao, nằm nghiêng một bên… bệnh nhân dễ bị cứng cổ và đau nhức khi tỉnh dậy.

Đọc thêm về Thoái hoá cột sống cổ nên nằm thế nào

Cột sống biến dạng

– Cong vẹo cổ, sái cổ.

– Gai xương nổi lên, bị phồng lồi đĩa đệm.

Trường hợp thoái hóa đốt sống cổ chèn ép lên vùng tủy sống, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng:

– Đau nhói, tê buốt bàn tay, bàn chân, cánh tay và chân.

– Cơ thể thiếu đi sự phối hợp.

– Phản xạ cơ thể bất thường.

– Đại tiểu tiện không kiểm soát.

Dấu hiệu Lhermitte

Đây là tình trạng thường gặp ở các trường hợp thoái hoá cột sống cổ giai đoạn nặng.

Triệu chứng điển hình: cảm giác có luồng điện từ cổ xuống xương sống, cánh tay và chân, ngón tay và ngón chân. Cảm giác này xuất hiện đột ngột và mạnh hơn khi cúi cổ về phía trước.

Nguyên nhân gây thoái hoá đốt sống cổ

Thoái hoá đốt sống cổ gây nên bởi nhiều yếu tố. Hai nguyên nhân thường gặp như sau:

Thói quen sinh hoạt, làm việc

Hoạt động sai tư thế là nguyên nhân phổ biến nhất gây nên tình trạng thoái hoá đốt sống cổ. Một số thói quen, đặc thù công việc gây nên bệnh lý này:

– Ngồi làm việc và học tập sai tư thế: cổ không thẳng, bàn thấp hơn hay quá cao so với ghế…

– Ngủ kê gối quá cao hay gối quá mềm, nằm nghiêng một bên…

– Khiêng vác đồ nặng bằng đầu hay vai thường xuyên.

Những thói quen không tốt này làm sai lệch cấu trúc của cổ. Từ đó làm biến đổi mô xương, dây chằng và cơ, hình thành gai xương đốt sống và thoái hoá đốt sống cổ.

Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, thiếu hụt các khoáng chất cần thiết cho cơ thể cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh lý thoái hoá đốt sống cổ. Bởi khi thiếu hụt khoáng chất, đặc biệt là canxi, cơ thể sẽ huy động canxi từ xương ra. Từ đấy, khiến cột sống cổ yếu đi, dễ bị sai lệch cấu trúc và gây nên nhiều bệnh lý.

Các đối tượng dễ mắc thoái hoá đốt sống cổ

– Nhóm đối tượng có đặc thù công việc phải cúi đầu nhiều, cử động vùng đầu cổ thường xuyên. Điển hình cho nhóm đối tượng này là thợ làm nail, thợ làm tóc, người bốc vác, nha sĩ…

– Nhân viên văn phòng: Đặc thù công việc văn phòng là ngồi tại chỗ nhiều, ít vận động, giữ nguyên một tư thế trong thời gian dài. Do đó, nhân viên văn phòng là đối tượng thường có dấu hiệu thoái hoá xương khớp ở độ tuổi trẻ nhất.

thoai-hoa-dot-song-co-3
Nhân viên văn phòng là đối tượng thường có dấu hiệu thoái hoá đốt sống cổ

– Người cao tuổi: Nhóm đối tượng này dễ bị thoái hoá xương khớp nói chung hay thoái hoá cột sống cổ nói riêng bởi:

+ Tốc độ lão hoá xương khớp nhanh chóng, cấu trúc xương dễ bị biến đổi.

+ Lượng tuần hoàn nuôi xương giảm.

+ Dịch khớp giảm dần theo tuổi tác.

– Di truyền cũng là yếu tố dễ gây thoái hoá đốt sống cổ. Theo kết quả các nghiên cứu lâm sàng, người bị thoái hoá xương khớp thường có người nhà cũng mắc các bệnh lý về xương khớp.

Các phương pháp điều trị thoái hoá đốt sống cổ

Nguyên tắc điều trị thoái hoá đốt sống cổ

Kết hợp sử dụng thuốc điều trị triệu chứng và vật lý trị liệu, phục hồi chức năng. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần được bổ sung khoáng chất đầy đủ, thay đổi các thói quen xấu trong sinh hoạt và làm việc để tránh bệnh tái phát.

thoai-hoa-dot-song-co-2
Kết hợp sử dụng thuốc điều trị triệu chứng và vật lý trị liệu, phục hồi chức năng

Điều trị cụ thể

Sử dụng thuốc giảm triệu chứng:

– Thuốc giảm đau:

+ Paracetamol: là lựa chọn hàng đầu khi cân nhắc lợi ích và hậu quả sử dụng thuốc. Trường hợp đau nặng, bác sĩ sẽ phối hợp với thuốc giảm đau trung ương: codein, dextropropoxiphene…

+ Tramadol: dùng khi bệnh nhân không đáp ứng với paracetamol kết hợp thuốc giảm đau trung ương. Lưu ý: dùng ngắn ngày, liều thấp nhất để giảm đau cấp và tránh tác dụng không mong muốn.

– Trường hợp thoái hoá cột sống cổ có viêm: sử dụng nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid như diclofenac, ibuprofen, naproxen… hay nhóm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 như celecoxib, etoricoxib… Thận trọng với người cao tuổi, người có bệnh lý đường tiêu hoá, tim mạch hay gan thận.

– Trường hợp bệnh nhân đau dọc theo dây thần kinh: sử dụng thuốc giảm đau thần kinh như gabapentin, pregabalin và kết hợp vitamin nhóm B (B1, B6, B12), mecobalamin để bổ thần kinh.

– Trường hợp thoái hoá cột sống cổ giai đoạn nặng, bệnh nhân đau dai dẳng, thường xuyên: tiêm glucocorticoid cạnh cột sống.

– Nhóm thuốc chống thoái hóa xương khớp: piascledine, glucosamine sulfate…

Các biện pháp phục hồi chức năng

– Thực hiện các bài tập vùng cổ, massage cổ vai gáy hằng ngày.

– Nghỉ ngơi, tránh vận động cổ đột ngột.

– Sử dụng nhiệt hay sóng siêu âm… để giảm đau và chống viêm.

Biện pháp ngoại khoa đối với các trường hợp thoái hoá cột sống cổ sau:

– Bệnh nhân có biểu hiện của chèn ép rễ thần kinh, tủy sống tiến triển nặng, trượt đốt sống cổ cấp độ 3-4.

– Bệnh nhân điều trị nội khoa và phục hồi chức năng sau 03 tháng không có tiến triển.

Các cách phòng ngừa bệnh thoái hoá đốt sống cổ

Thoái hoá đốt sống cổ diễn biến âm thầm nhưng để lại hậu quả khó lường và điều trị không dứt điểm được. Do đó, chúng ta cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh sau:

– Phát hiện và điều trị sớm các tổn thương cột sống để tránh dẫn đến thoái hoá.

– Thay đổi thói quen trong sinh hoạt hằng ngày và trong công việc:

+ Thường xuyên xoa bóp vùng vai cổ gáy, thực hiện các bài tập giãn khớp cổ.

+ Ngồi học và làm việc đúng tư thế, lựa chọn bàn và ghế phù hợp.

+ Tránh đội vác đồ nặng bằng đầu hay vai.

+ Hạn chế làm việc quá sức, làm việc và nghỉ ngơi phù hợp.

+ Tránh thay đổi tư thế cột sống cổ đột ngột.

+ Bổ sung dinh dưỡng đủ chất. Phụ nữ có thai và đang cho con bú, người cao tuổi nên xét nghiệm nồng độ canxi để bổ sung thiếu hụt khi cần thiết.

Trên đây là bài viết của Diễm Châu về thoái hoá đốt sống cổ, bệnh lý này tiến triển không rầm rộ nhưng có thể để lại hậu quả nguy hiểm cho người bệnh. Do đó, chúng ta cần hiểu rõ thoái hoá cột sống cổ là gì, những triệu chứng điển hình, nguyên nhân để phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Mong bạn đọc đã có được những thông tin hữu ích!

Có thể bạn quan tâm

Đau vai gáy nên ăn gì và kiêng ăn gì để nhanh hồi phục TẠI ĐÂY

Tổng hợp cách chữa đau vai gáy sau khi ngủ dậy hiệu quả TẠI ĐÂY

Đau vai gáy là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị TẠI ĐÂY

, ,

trac-nghiem-suc-khoe